By: Antkoders 25/10/2019

Vessel Tracking Monitoring System

NỘI DUNG CHÍNH CỦA BẢN ĐỒ THEO DÕI TÀU THUYỀN
  1) Thông tin AIS
  2) Thông tin Thuyền viên
  3) Thông tin hành khách
  4) Gọi liên lạc với tàu
  5) Xem hải trình của tàu

GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ HỆ THỐNG THEO DÕI TÀU THUYỀN

1. THÔNG TIN VỀ AIS

Yêu cẩu của giải pháp AIS: Hệ thống tự động nhận dạng AIS là hệ thống an toàn hàng hải nhằm nâng cao hiệu quả điều động tránh va và quản lý tàu biển, phương tiện thủy nội địa. Các tàu hay các đối tượng hàng hải được lắp đặt hệ thống AIS liên tục phát theo chu kỳ các thông tin về tàu mình và các thông tin an toàn hàng hải, trao đổi thông tin với các tàu khác hay với các đài bờ trang bị AIS. Việc trao đổi các thông tin một cách liên tục, giúp cho việc tránh va, phân luồng và cảnh giới hiệu quả, thuận tiện. Đặc biệt khi số lượng các tàu được trang bị hệ thống AIS ngày càng tăng lên thì năng lực quản lý tàu và an toàn hàng hải càng đảm bảo. Các thông tin trao đổi giữa các tàu hay giữa tàu với đài bờ là các thông tin liên quan đến các thông số về trạng thái vận hành của tàu, các bản tin an toàn hàng hải, vị trí, tốc độ, kích thước, hướng tàu…

        Cấu trúc tổng quát của hệ thống tự động nhận dạng AIS:

Mô hình cấu trúc dịch vụ AIS

Chức năng của giải pháp AIS:

  1. Phát hiện tất cả các mục tiêu trong luồng và nhận dạng được tất cả các mục tiêu có trang bị AIS;
  2. Hiển thị được hướng di chuyển của phương tiện, tốc độ, dự báo đâm va;
  3. Vẽ và lưu vết đường đi của phương tiện trong luồng;
  4. Giám sát, nhận dạng và gửi thông tin tới các phương tiện khác có trang bị AIS;
  5. AIS và các tín hiệu thông tin liên lạc trên kênh thoại VHF, các dữ liệu này có thể được giám sát trực tiếp cũng như truy xuất sử dụng lại khi cần thiết.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống AIS trên tàu biển

Trạm AIS là một thiết bị thu phát hoạt động tự động và liên tục. Nó có thể truyền tin với tốc độ cao, đạt 9.600 bit/ giây và không bị nhiễu nhờ sử dụng công nghệ đa truy cập tự phân chia thời gian TDMA (Time Division Multiple Access) trên 2 kênh VHF song song. Mỗi một phút được chia thành 2250 rãnh thời gian, một rãnh thời gian có độ dài 26,6 ms tương đương 256 bit. Các bức điện được gửi đi trong các slot (hình 1.4). Các trạm AIS nằm trong vùng phủ sóng của nhau liên tục tự đồng bộ với nhau để tránh thu, phát chồng chéo. Khi một trạm thay đổi lịch phát, nó sẽ thông báo vị trí mới và thời gian ngắt cho vị trí đó. Bằng nguyên tắc này, các tàu sẽ luôn nhận ra trạm mới.

Phân chia thời gian trong công nghệ đa truy cập

Mỗi một trạm AIS xác định lịch phát của nó (vị trí của rãnh thời gian trong khung) dựa trên lịch sử giao kết dữ liệu và nhận biết các hành động tương lai nhờ các trạm khác. Một bức điện báo cáo của một trạm AIS khớp vào một trong 2250 rãnh thời gian được thiết lập 60 giây một lần (cho một kênh AIS).

Đặc tính kỹ thuật của hệ thống AIS:

  1. Kênh hoạt động: CH87B (161,975 MHz) và CH88B (162,025 MHz)
  2. Tần số: 156,025- 162,025 MHz
  3. Khoảng cách kênh: 25 KHz / 12,5 KHz
  4. Công suất phát: 12,5W/2W
  5. Điều chế và tốc độ: GMSK; 38400 bps
  6. Phương pháp truy nhập: SOTDMA (Self Organized Time Division Multiple Access)
  7. Khe thời gian: 2.250 slots/min channel
  8. 1 slot = 26.7 ms (256 bits)

Đặc điểm dữ liệu của hệ thống AIS cung cấp

Việc trang bị hệ thống AIS sẽ cho phép chúng ta có thể quản lý tốt quá trình lưu thông hành hải, giám sát vị trí tàu, đảm bảo an toàn hàng hải thông qua những dữ liệu do AIS cung cấp như:

– Các dữ liệu tĩnh:

  1. Số nhận dạng hàng hải (MMSI) của tàu;
  2. Số IMO của tàu;
  3. Tên và hô hiệu tàu;
  4. Chiều dài và bề ngang của tàu;
  5. Loại tàu;
  6. Vị trí đặt anten trên tàu

– Các dữ liệu động:

  1. Giờ UTC;
  2. Toạ độ (kinh độ và vĩ độ);
  3. Vị trí chính xác của tàu H< 10 m > L;
  4. Hướng của tàu so với mặt đất;
  5. Tốc độ chạy của tàu;
  6. Hướng tàu chạy;
  7. Tốc độ chuyển hướng;
  8. Tình trạng vận hành.

– Các dữ liệu liên quan tới hành trình của tàu:

  1. Cảng đến và dự kiến thời gian đến;
  2. Mớn nước;
  3. Hành trình dự kiến;

Các thành phần của hệ thống AIS: Hệ thống AIS bao gồm các thành phần sau.

  1. Thiết bị AIS trang bị trên tàu
  2. Thiết bị AIS trang bị trên máy bay tìm kiếm cứu nạn
  3. Thiết bị AIS trợ giúp vận hành
  4. Hệ thống AIS ven bờ

Thông số kỹ thuật của hệ thống AIS trên tàu biển:

2. THÔNG TIN THUYỀN VIÊN

Thuyền viên là người được tuyển dụng hoặc thuê làm việc trên tàu biển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đảm nhiệm chức danh theo quy định

Thông tin lý lịch thuyền viên bao gồm:

  1. Giấy phép thuyền viên
  2. Họ và tên
  3. Ngày tháng năm sinh
  4. Mã số ID theo thuyền viên

Phân cấp chức danh (nếu có):

  1. Thuyền trưởng
  2. Thuyền phó
  3. Máy trưởng
  4. Thợi máy
  5. Thủy thủ,…

3. THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Hệ thống cho phép lưu trữ và truy suất thông tin khách hàng đăng ký sử dụng thuê bao dịch vụ AIS. Dịch vụ AIS bao gồm các trạm bờ tự nhiên, logic, và bộ phận quản lý dịch vụ AIS. Trong đó, vài trạm bờ tự nhiên được chỉ định cho ít nhất một trạm logic mà chúng kết hợp dữ liệu từ các trạm tự nhiên này với mục đích bao phủ một vùng nhất định. Dịch vụ AIS có các trạm logic, khách hàng sẽ nhận các dữ liệu từ trạm logic, chúng phân phối các dữ liệu cần thiết tới đúng các khách hàng đó. Mô tả các bộ phận dịch vụ điều phối giao thông tàu thuyền, trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn, tìm kiếm cứu nạn là các phần ứng dụng mức cao của hệ thống Hệ thống vi phân GPS đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật cho hệ thống.

4. GỌI LIÊN LẠC TÀU VỚI TÀU

Gọi liên lạc tàu với tàu là dịch vụ thông tin 2 chiều cho phép các thuyền trưởng, thuyền viên làm việc trên tàu liên lạc trực tiếp với, chủ tàu khác, gia đình, người thân trên đất liền và ngược lại qua tổng đài của Hệ thống.

Ưu điểm của dịch vụ

  1. Dịch vụ phủ sóng toàn bộ vùng biển Việt Nam nơi các mạng viễn thông trên đất liền không thể vươn tới.
  2. Đối với khách hàng trên đất liền, khách hàng chỉ cần liên hệ trực tiếp hoặc qua điện thoại với bất kỳ một đài TTDH thuộc Hệ thống
    1. Họ tên thuyền viên cần liên lạc
    2. Tên tàu
    3. Nội dung tin nhắn.
    4. Thông tin này sẽ được đài TTĐH phát gọi quảng bá các tàu trên sóng vô tuyến điện. Khi tàu lên sóng, đài TTĐH sẽ thực hiện kết nối thông tin giữa bờ với tàu.

Điều kiện để sử dụng dịch vụ:

Trang bị thiết bị thoại vô tuyến MF/HF và/ hoặc VHF trên tàu;

5. XEM HẢI TRÌNH CUẢ TÀU

Hải trình của tàu thuyền không thể tránh được nhưng thời điểm vào di chuyển vào khu vực có nguy cơ đâm va rất cao gây nguy hiểm cho an toàn cho thuyền viên và tài sản trên tàu cũng như các tàu lân cận. Theo đó, Thiết bị giám sát hải trình là hợp phần quan trọng nhất của hệ thống, với các chức năng:
Dẫn đường để tàu tới các vị trí, cảnh báo khi tàu ra khỏi hải phận quy định, lưu trữ toàn bộ hải trình vào bộ nhớ, hiển thị các tàu cùng đội, nhóm;
Gọi điện thoại, nhắn tin vào mạng điện thoại cố định hoặc di động. Các bộ đàm sử dụng tần số HF (High Frequency) đã có sẵn trên các tàu cá hiện nay được sử dụng để làm phương tiện truyền dữ liệu giữa các tàu cá và trạm bờ, hoặc giữa các tàu với nhau.

Trong trường hợp kênh truyền qua bộ đàm bị nhiễu, thiết bị tự động chuyển sang kênh truyền vệ tinh được tích hợp sẵn trên tàu.

Quản lý tàu đi, về; giám sát hải trình tàu, xem lại hải trình các chuyến đi trong quá khứ; cảnh báo cho tàu, thuyền biết khi vi phạm lãnh hải; hiển thị thông tin dự báo thời tiết; thông báo, hướng dẫn các vùng thiên tai nguy hiểm, hỗ trợ thông tin công tác cứu hộ, cứu nạn…

Xem chính sách giá của chúng tôi tại đây

GỬI CÁC YÊU CẦU CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Contact us

Partner

  • Antkoders-Partner
  • Antkoders-Partner
  • Antkoders-Partner
  • Antkoders-Partner